Văn bản B5
Điều khoản Chương Trình Đối Tác
- Phiên bản
- 2.0
- Ngày hiệu lực
- 18/8/2026
- Áp dụng cho
- w4gz.com · learn.w4gz.com
(áp dụng cho learn.w4gz.com)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và tính chất quan hệ
1. Văn bản này quy định Chương Trình Đối Tác do Bên Cung Cấp vận hành trên Nền Tảng Học Tập.
2. Đối Tác hoạt động với tư cách bên độc lập. Văn bản này không làm phát sinh quan hệ lao động, quan hệ đại diện, hợp danh hoặc liên doanh giữa các bên.
3. Đối Tác không có thẩm quyền ràng buộc Bên Cung Cấp, không được đưa ra tuyên bố nhân danh Bên Cung Cấp và không được giao kết hợp đồng với khách hàng dưới tên của Bên Cung Cấp.
Điều 2. Điều kiện và thủ tục tham gia
1. Đối Tác phải từ đủ 18 tuổi và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc là pháp nhân được thành lập hợp pháp.
2. Việc chấp thuận tham gia thuộc quyền quyết định của Bên Cung Cấp. Bên Cung Cấp có quyền từ chối hồ sơ mà không cần nêu lý do.
3. Đối Tác có nghĩa vụ cung cấp thông tin phục vụ việc xác thực điện tử danh tính theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử và về định danh, xác thực điện tử. Trước lần chi trả đầu tiên, Đối Tác cung cấp thông tin định danh và thông tin tài khoản nhận tiền theo hướng dẫn của Bên Cung Cấp. Bên Cung Cấp có quyền tạm dừng chi trả cho tới khi việc xác thực hoàn tất
4. Việc tham gia có hiệu lực sau khi Đối Tác hoàn tất thủ tục xác thực và cam kết về nghĩa vụ thuế theo Điều 8.
Điều 3. Tài khoản Đối Tác
1. Mỗi Đối Tác chỉ được sở hữu một tài khoản. Việc một người vận hành nhiều tài khoản là hành vi bị cấm.
2. Đối Tác chịu trách nhiệm bảo mật tài khoản và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động phát sinh từ tài khoản đó.
3. Trang hồ sơ Đối Tác trên Nền Tảng Học Tập không được nêu hoặc gợi ý rằng Đối Tác là nhân viên, người đại diện hoặc đại lý được uỷ quyền của Bên Cung Cấp.
Điều 4. Ghi nhận nguồn giới thiệu
1. Việc ghi nhận được thực hiện qua cookie nguồn giới thiệu quy định tại Văn bản A3, với thời hạn ghi nhận là 30 ngày.
2. Nguyên tắc ghi nhận: liên kết được mở gần nhất được ghi nhận (chạm cuối); mỗi lần người dùng mở một liên kết hợp lệ hoặc đăng nhập lại trong thời hạn ghi nhận, thời hạn được đặt lại.
3. Trường hợp một Học Viên truy cập qua nhiều liên kết Đối Tác khác nhau, việc ghi nhận được xác định theo nguyên tắc tại khoản 2 và kết luận của Bên Cung Cấp là kết luận cuối cùng, với điều kiện tuân thủ Điều 15.
4. Đơn hàng do chính Đối Tác hoặc người hành động thay Đối Tác đặt mua không làm phát sinh hoa hồng.
Điều 5. Hoa hồng
1. Tỷ lệ hoa hồng: xác định theo bậc lũy tiến tại bảng dưới đây tính trên số tiền thực nhận của Bên Cung Cấp đối với đơn hàng được ghi nhận, sau khi trừ phí thanh toán, thuế và các khoản giảm giá.
1a. Bảng bậc hoa hồng, tính theo vị trí của lượt bán trong quý:
| Vị trí lượt bán trong quý | Tỷ lệ hoa hồng của lượt đó |
|---|---|
| Lượt 1–5 | 10% |
| Lượt 6–20 | 14% |
| Lượt 21–40 | 16% |
| Lượt 41–60 | 19% |
| Lượt 61–80 | 22% |
| Từ lượt 81 | 25% |
1b. Thang bậc được tính lũy tiến và không hồi tố: lượt thuộc bậc nào hưởng tỷ lệ của bậc đó, các lượt phát sinh trước không được tính lại theo bậc cao hơn. Số lượt được đặt lại vào các ngày 01/01, 01/04, 01/07 và 01/10 theo giờ Việt Nam.
2. Hoa hồng phát sinh tại thời điểm xác nhận thanh toán và đến hạn chi trả khi hết thời hạn hoàn tiền quy định tại Văn bản B3.
3. Hoa hồng không phát sinh đối với đơn hàng bị huỷ, được hoàn tiền hoặc bị đòi bồi hoàn. Trường hợp hoa hồng đã được chi trả cho đơn hàng đó, Bên Cung Cấp có quyền thu hồi bằng cách bù trừ vào hoa hồng kỳ sau hoặc bằng yêu cầu hoàn trả.
4. Bên Cung Cấp có quyền điều chỉnh tỷ lệ hoa hồng cho tương lai với thời hạn thông báo trước là 30 ngày. Việc điều chỉnh không ảnh hưởng tới hoa hồng đã phát sinh.
5. Bậc và tỷ lệ hoa hồng, thời hạn ghi nhận, chu kỳ chi trả và chương trình quà tri ân là quy tắc vận hành và có thể được Bên Cung Cấp cập nhật để phù hợp với sản phẩm, hoạt động vận hành hoặc quy định của pháp luật. Phiên bản đang áp dụng được công bố tại trang Người giới thiệu cùng ngày cập nhật.
6. Trừ trường hợp phải xử lý gian lận, lỗi dữ liệu hoặc theo yêu cầu của pháp luật, thay đổi về bậc và tỷ lệ không làm giảm các khoản hoa hồng hợp lệ đã được ghi vào sổ hoa hồng trước ngày thay đổi.
7. Trang Người giới thiệu và sổ hoa hồng trong Tài Khoản là nguồn đối soát đối với số lượt, tỷ lệ, số tiền và trạng thái chi trả.
Điều 6. Giao dịch không được tính hoa hồng
Hoa hồng không phát sinh đối với: đơn hàng do chính Đối Tác đặt; đơn hàng phát sinh từ hoạt động quảng cáo trả phí của chính Bên Cung Cấp; đơn hàng thuộc phạm vi một thoả thuận bán sỉ hoặc thoả thuận với tổ chức riêng biệt; và đơn hàng mà nguồn giới thiệu có được từ hành vi bị cấm theo Điều 10.
Điều 7. Đối soát và chi trả
1. Hạn mức chi trả tối thiểu: không áp dụng — Đối Tác được gửi yêu cầu rút khi số dư hoa hồng lớn hơn 0 đồng. Số tiền chưa đạt hạn mức được chuyển sang kỳ kế tiếp.
2. Chu kỳ chi trả: bậc hoa hồng tính theo quý, việc chốt và chi trả thực hiện theo tháng. Yêu cầu rút là rút toàn bộ hoa hồng chưa chi; tổng hoa hồng, khoản thuế khấu trừ và số thực nhận được chốt khi tháng kết thúc. Mỗi thời điểm chỉ có một yêu cầu rút đang mở.
3. Bên Cung Cấp phát hành bảng kê đối soát cho từng kỳ. Đối Tác có nghĩa vụ nêu ý kiến phản đối trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phát hành; quá thời hạn này, bảng kê được coi là đã được chấp thuận.
4. Việc chi trả được thực hiện tới tài khoản mà Đối Tác đã đăng ký. Bên Cung Cấp không chịu trách nhiệm về thiệt hại phát sinh từ thông tin tài khoản không chính xác do Đối Tác cung cấp.
Điều 8. Nghĩa vụ thuế
1. Đối Tác chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế đối với thu nhập từ hoa hồng.
2. Bên Cung Cấp thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tại nguồn theo quy định của pháp luật. Khi một lần chi trả cho cá nhân thuộc diện khấu trừ đạt từ 5.000.000 đồng trở lên, Bên Cung Cấp tạm khấu trừ 10% trên toàn bộ số tiền của lần chi trả đó trước khi chuyển khoản; dưới ngưỡng này không tạm khấu trừ tại nguồn. Ngưỡng được xét theo từng lần chi trả, không theo từng tháng. Căn cứ Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP. Khoản tạm khấu trừ không nhất thiết là nghĩa vụ thuế cuối cùng của Đối Tác; Bên Cung Cấp cung cấp chứng từ khấu trừ theo quy định.
3. Đối Tác cung cấp thông tin thuế đủ để Bên Cung Cấp thực hiện nghĩa vụ khấu trừ và kê khai, trước lần chi trả đầu tiên.
Điều 9. Nghĩa vụ công bố quan hệ tiếp thị
1. Khi giới thiệu Khoá Học, Đối Tác phải công bố rằng mình nhận hoa hồng, tại vị trí người đọc nhìn thấy được trước khi truy cập liên kết giới thiệu.
2. Nghĩa vụ công bố áp dụng cho mọi phương tiện, bao gồm bài viết, video, phát trực tiếp, tin nhắn trực tiếp và thư điện tử.
3. Đây là nghĩa vụ pháp lý, không phải quy tắc ứng xử.
Điều 10. Hành vi bị cấm
Đối Tác không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) tự nhận là Bên Cung Cấp, hoặc sử dụng các dấu hiệu "W4GZ", "Writing4GenZ", "W4GZ Education", "W4GZ Learn", "W4GZ Media" hay dấu hiệu tương tự gây nhầm lẫn trong tên miền, tên người gửi thư điện tử, tên trang, tên kênh hoặc tên tài khoản;
b) đặt giá thầu hoặc mua quảng cáo đối với từ khoá là nhãn hiệu của Bên Cung Cấp hoặc tên Khoá Học;
c) ghi đè hoặc thay thế cookie nguồn giới thiệu của Đối Tác khác, bao gồm việc sử dụng tiện ích mở rộng trình duyệt hoặc mã lệnh;
d) lôi kéo khách hàng từ các kênh do Bên Cung Cấp vận hành, bao gồm việc nhắn tin cho người tương tác với quảng cáo của Bên Cung Cấp hoặc đăng liên kết giới thiệu dưới nội dung của Bên Cung Cấp;
đ) đưa ra tuyên bố vượt quá nội dung Bên Cung Cấp đã công bố, bao gồm tuyên bố về thu nhập, kết quả hoặc quyền lợi;
e) nói xấu đơn vị đào tạo khác nhằm lôi kéo người mua;
g) gửi thư điện tử hàng loạt không được yêu cầu, hoặc thư điện tử không có cơ chế từ chối nhận tin hoạt động được;
h) quảng bá Khoá Học bằng nội dung vi phạm pháp luật, gây nhầm lẫn hoặc mang tính phân biệt đối xử;
i) sử dụng các hình thức quảng cáo trả phí mà Bên Cung Cấp đã dành riêng, cụ thể là quảng cáo trả phí trên công cụ tìm kiếm đặt theo từ khoá thương hiệu W4GZ, Writing4GenZ hoặc các biến thể gần giống, và quảng cáo trả phí đặt trên chính tên miền của Bên Cung Cấp;
k) bán lại, tự ý giảm giá hoặc bán kèm quyền truy cập Khoá Học ở mức giá khác với giá do Bên Cung Cấp công bố.
Điều 11. Quyền sử dụng nhãn hiệu
1. Bên Cung Cấp cấp cho Đối Tác quyền sử dụng không độc quyền, không được chuyển giao và có thể thu hồi đối với nhãn hiệu và các ấn phẩm quảng bá đã được phê duyệt, chỉ nhằm mục đích quảng bá Khoá Học.
2. Đối Tác không được sửa đổi nhãn hiệu, không được sử dụng nhãn hiệu theo cách gợi ý rằng Bên Cung Cấp bảo trợ cho sản phẩm riêng của Đối Tác.
3. Quyền sử dụng chấm dứt đương nhiên khi việc tham gia Chương Trình Đối Tác chấm dứt. Đối Tác gỡ bỏ toàn bộ ấn phẩm liên quan trong thời hạn 14 ngày.
Điều 12. Bảo mật thông tin
Đối Tác có nghĩa vụ giữ bí mật mọi thông tin chưa công bố do Bên Cung Cấp cung cấp trong khuôn khổ Chương Trình Đối Tác, bao gồm cơ cấu hoa hồng, dữ liệu chuyển đổi và thông tin về Khoá Học chưa ra mắt, và không được sử dụng các thông tin đó ngoài mục đích của Chương Trình.
Điều 13. Bồi hoàn
Đối Tác có nghĩa vụ bồi hoàn cho Bên Cung Cấp các thiệt hại phát sinh từ việc Đối Tác vi phạm Điều 9, Điều 10 hoặc Điều 11, bao gồm khiếu kiện của bên thứ ba và các khoản xử phạt hành chính.
Điều 14. Đình chỉ, chấm dứt và chế tài
1. Chế tài được áp dụng theo mức độ: thu hồi hoa hồng của các đơn hàng liên quan; đình chỉ tài khoản; chấm dứt việc tham gia và huỷ toàn bộ hoa hồng chưa chi trả.
2. Bên Cung Cấp nêu rõ căn cứ khi áp dụng chế tài.
3. Mỗi bên có quyền chấm dứt việc tham gia mà không cần lý do, với thời hạn thông báo trước là 30 ngày. Hoa hồng đã phát sinh trước thời điểm chấm dứt vẫn được chi trả, với điều kiện tuân thủ khoản 3 Điều 5.
4. Tài khoản không phát sinh đơn hàng được ghi nhận trong 12 tháng liên tiếp được chuyển sang trạng thái tạm ngừng và được kích hoạt lại theo yêu cầu.
Điều 15. Tranh chấp về ghi nhận và đối soát
Tranh chấp liên quan tới việc ghi nhận nguồn giới thiệu hoặc cách tính hoa hồng phải được nêu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phát hành bảng kê tương ứng và được giải quyết theo Văn bản B6.
Điều 16. Hiệu lực sau khi chấm dứt
Các Điều 8, 12 và 13 tiếp tục có hiệu lực sau khi việc tham gia Chương Trình Đối Tác chấm dứt.
Điều 17. Điều khoản chung
Văn bản 00 được áp dụng đối với Văn bản này.